CSES - Minimizing Coins | Giảm thiểu đồng xu
Xét một hệ thống tiền tệ gồm \(n\) loại tiền xu. Mỗi đồng xu có giá trị là một số nguyên dương. Nhiệm vụ của bạn là tạo ra số tiền \(x\) bằng các đồng xu hiện có sao cho số lượng xu sử dụng là ít nhất.
Ví dụ, nếu các đồng xu là \({1, 5, 7}\) và số tiền cần đạt là \(11\), thì một cách tối ưu là \(5 + 5 + 1\), dùng \(3\) đồng xu.
Input
- Dòng đầu tiên: hai số nguyên \(n\) và \(x\) — số lượng loại tiền xu và số tiền cần tạo.
- Dòng thứ hai: \(n\) số nguyên phân biệt \(c₁, c₂, …, cₙ\) — giá trị của từng loại xu.
Output
In ra một số nguyên: số lượng đồng xu ít nhất cần dùng để tạo được số tiền \(x\).
Nếu không thể tạo ra số tiền đó, in ra \(-1\).
Ràng buộc
- \(1 ≤ n ≤ 100\)
- \(1 ≤ x ≤ 10^6\)
- \(1 ≤ cᵢ ≤ 10^6\)
Input Sample
3 11
1 5 7
Sample Output
3
Đếm số kí tự chữ số và tình tổng
Cho một xâu kí tự St chỉ bao gồm các kí tự thuộc 'a' .. 'z', 'A' .. 'Z', '0' .. '9' và kí tự trắng (biểu diễn là #32), độ dài của xâu không quá 10000 kí tự, trong xâu chứa ít nhất 2 từ. Một từ thuộc xâu kí tự là tập hợp các kí tự liên tiếp không chứa kí tự trắng, độ dài tối đa của từ trong xâu không quá 255 kí tự.
Yêu cầu: Đưa ra các từ có nhiều chữ số nhất và từ có tổng chữ số lớn nhất
Dữ liệu vào:
- Dòng 1: Ghi xâu St
Dữ liệu ra:
- Dòng 1: chứa các từ có tổng các chữ số trong từ lớn nhất trong xâu, mỗi từ cách nhau một khoảng trống (nếu có nhiều từ)
- Dòng 2: chứa các từ có số lượng chữ số nhiều nhất trong xâu, mỗi từ cách nhau một khoảng trống (nếu có nhiều từ)
Sample
Input
sds7sf98sfd 908sv 89 13 j23kj4
Output
sds7sf98sfd
sds7sf98sfd 908sv j23kj4
HSG8 Lệ Thủy 2023 - Đếm số
Cho bốn số nguyên dương A, B, C, D.
Yêu cầu:
Hãy đếm xem có bao nhiêu số nguyên dương X thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
- A ≤ X ≤ B
- X không chia hết cho C;
- X không chia hết cho D;
Dữ liệu vào:
Một dòng duy nhất ghi 4 số nguyên dương A, B, C, D (với 1 ≤ A, B ≤ 1018; 1 ≤ C, D ≤ 109)
Dữ liệu ra:
Một dòng duy nhất ghi số lượng số nguyên dương X thỏa mãn điều kiện của đề bài.
Ví dụ 1
Input
4 9 2 3
Output
2
Giải thích
Chỉ có số 5 và 7 thỏa mãn điều kiện đề bài.
Đếm thí sinh đi tiếp
“Thí sinh có số điểm bằng hoặc cao hơn điểm của người xếp hạng thứ \(k\) sẽ được vào vòng tiếp theo, miễn là thí sinh đó đạt được điểm số dương…” — trích từ luật cuộc thi.
Tổng cộng có \(n\) thí sinh tham gia cuộc thi \((n ≥ k)\), và bạn đã biết điểm số của họ. Hãy tính xem có bao nhiêu thí sinh sẽ được vào vòng tiếp theo.
Dữ liệu vào
Dòng đầu tiên chứa hai số nguyên \(n\) và \(k (1 ≤ k ≤ n ≤ 50)\), cách nhau bởi một dấu cách.
Dòng thứ hai chứa \(n\) số nguyên \(a₁, a₂, …, aₙ (0 ≤ aᵢ ≤ 100)\), trong đó \(aᵢ\) là số điểm của thí sinh xếp hạng thứ \(i\). Dãy số được cho theo thứ tự không tăng (tức là với mọi \(i\) từ \(1\) đến \(n − 1\), ta có \(aᵢ ≥ aᵢ₊₁\)).
Dữ liệu ra
In ra số lượng thí sinh được vào vòng tiếp theo.
Sample Input 1
8 5
10 9 8 7 7 7 5 5
Sample Output 1
6
Sample Input 2
4 2
0 0 0 0
Sample Output 2
0