Tích cực nộp bài, vận may sẽ đến

Bộ đề bài

# Bài tập Điểm Thời gian: Giới hạn bộ nhớ
1 Biểu thức 100 (p) 1.0s 1G
2 Trị tuyệt đối 100 (p) 1.0s 1G
3 Ước số chung 100 (p) 1.0s 1G
4 Bàn cờ vua 100 (p) 1.0s 1G
5 Trò chơi với những chiếc giày 100 (p) 1.0s 1G

1. Biểu thức

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Viết chương trình nhập vào \(3\) số \(x,y,z\). Hãy in ra kết quả của biểu thức \((x-y)*z\).

Input

Nhập vào ba số \(x,y,z(1 \leq x,y,z \leq 10^9)\)

Output

In ra kết quả của biểu thức.

Sample
Input
10 1 3
Output
27

2. Trị tuyệt đối

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

3. Ước số chung

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

4. Bàn cờ vua

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

5. Trò chơi với những chiếc giày

Điểm: 100 (p) Thời gian: 1.0s Bộ nhớ: 1G Input: bàn phím Output: màn hình

Cho \(𝑛\) đôi giày cùng loại chỉ khác nhau về kích cỡ được xếp thành một hàng theo thứ tự ngẫu nhiên. Chủ trò chơi bí mật rút một chiếc giày và giấu đi, sau đó yêu cầu người chơi hãy cho biết chiếc giày bị giấu đi là chiếc giày trái hay phải, có kích cỡ bao nhiêu.

Yêu cầu

Hãy viết chương trình tìm ra chiếc giày bị giấu.

Dữ liệu vào

  • Dòng đầu tiên chứa số nguyên dương \(𝑛 (1 ≤ 𝑛 ≤ 10^6)\)
  • Dòng thứ hai chứa \(2 × 𝑛 − 1\) số nguyên \(𝑎_1 , 𝑎_2 , … , 𝑎_n (|𝑎_i | ≤ 10 , 𝑎_i ≠ 0)\) trong đó \(|𝑎_i|\) cho biết kích cỡ của chiếc giày thứ \(𝑖\), nếu \(𝑎_i < 0\) thì đó là chiếc giày trái, nếu \(𝑎_i > 0\) thì đó là chiếc giày phải
    Dữ liệu luôn đảm bảo tìm ra kết quả duy nhất.

Kết quả

Ghi ra trên hai dòng
- Dòng đầu ghi \(-1\) nếu chiếc giày bị giấu là chiếc giày trái, ngược lại ghi \(1\)
- Dòng \(2\) cho biết kích cỡ của chiếc giày bị giấu

Sample
Input
3
2 1 3 -1 -3
Output
-1
2